Thị trường lúa ở nhiều địa phương hôm nay khá trầm lắng. Tại các thị trường trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, ghi nhận giao dịch ảm đạm, dù giá lúa có sự nhích nhẹ.
Dưới đây là bảng giá lúa ngày 08/6/2026:
|
Giống lúa |
Giá (đồng/kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 - 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 - 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 - 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 - 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 - 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 - 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 - 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 - 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 - 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 - 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 - 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 - 6.800 |
|
Japonica |
6.500 - 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 - 5.900 |
(Ảnh minh họa: Gemini)
Giá gạo hôm nay 8/6/2026 tại các địa phương ghi nhận ít biến động, hầu hết đi ngang so với hôm qua.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 - 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.650 - 8.750 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 - 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.140 - 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
8.500 - 8.600 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo cũng ổn định
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo trắng |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo tẻ thường |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo thơm |
17.000 - 22.000 |
Giá gạo nếp hôm nay cũng không đổi. Theo đó, giá nếp 3 tháng khô dao động khoảng 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg...
Giá các loại phụ phẩm ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm dao động quanh mức 7.750 - 7.850 đồng/kg; giá cám khoảng 7.700 - 7.900 đồng/kg.
Về thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), dòng gạo thơm 5% tấm của Việt Nam có mức giá giao dịch từ 495 - 497 USD/tấn; trong khi gạo jasmine giữ mức 515 - 519 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt khoảng 415 - 419 USD/tấn.
Ở diễn biến quốc tế, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan hiện dẫn đầu về giá khi được chào bán quanh mức 459 - 463 USD/tấn, bỏ xa các đối thủ cạnh tranh.
Cùng thời điểm, Pakistan ghi nhận mức bứt phá mạnh mẽ khi dòng sản phẩm này tăng thêm 13 USD/tấn, chạm mốc 373 - 377 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, phân khúc gạo trắng 5% tấm và gạo đồ 5% tấm cùng xu hướng nhích nhẹ, lần lượt neo ở mức 340 - 344 USD/tấn và 330 - 334 USD/tấn.