Giá hồ tiêu trong nước hôm nay tăng so với phiên trước. Trong đó, Gia Lai, Đồng Nai và Đắk Lắk cùng tăng 1.000 đồng/kg, lần lượt lên 139.000 đồng/kg, 139.000 đồng/kg và 141.000 đồng/kg. Lâm Đồng và TP.HCM tăng 500 đồng/kg, đạt 142.000 đồng/kg và 139.000 đồng/kg. Mặt bằng giá thu mua hồ tiêu hiện dao động 139.000 - 142.000 đồng/kg.
Trước đó, trong phiên 28/7, Lâm Đồng, Gia Lai, Đồng Nai và TP.HCM cùng tăng 500 đồng/kg, đưa mặt bằng giao dịch lên 138.000 - 141.500 đồng/kg, trong khi Đắk Lắk giữ ổn định ở 140.000 đồng/kg. Sau phiên này, Lâm Đồng dẫn đầu với 141.500 đồng/kg, Gia Lai và Đồng Nai cùng đạt 138.000 đồng/kg, còn TP.HCM ở mức 138.500 đồng/kg.
Trong các phiên 25 - 27/7, thị trường tiêu đi ngang với mặt bằng giá duy trì ở mức 137.500 - 141.000 đồng/kg. Cụ thể, Lâm Đồng giữ ở 141.000 đồng/kg, Đắk Lắk 140.000 đồng/kg, TP.HCM 138.000 đồng/kg, Đồng Nai 137.500 đồng/kg và Gia Lai 137.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu trong nước từ 25 - 29/7/2026
|
Địa phương |
25 - 27/7 (đồng/kg) |
28/7 (đồng/kg) |
29/7 (đồng/kg) |
|
Lâm Đồng |
141.000 |
141.500 |
142.000 |
|
Đắk Lắk |
140.000 |
140.000 |
141.000 |
|
Gia Lai |
137.000 |
138.000 |
139.000 |
|
Đồng Nai |
137.500 |
138.000 |
139.000 |
|
TP.HCM |
138.000 |
138.500 |
139.000 |
Giá hồ tiêu trong nước nối dài đà tăng trong phiên 29/7. (Ảnh minh họa: VOV)
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), cập nhật đến sáng 29/7, giá tiêu thế giới tiếp tục đi ngang, đánh dấu sáu phiên liên tiếp không ghi nhận biến động.
Giá tiêu đen Lampung tại Indonesia được giao dịch ở mức 6.823 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Muntok đạt 9.404 USD/tấn.
Giá hồ tiêu Malaysia tiếp tục ổn định, với tiêu đen Kuching ASTA ở mức 9.300 USD/tấn và tiêu trắng ASTA ở mức 12.200 USD/tấn.
Giá hồ tiêu Brazil giữ ổn định, với tiêu đen ASTA 570 ở 5.700 USD/tấn.
Giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục đi ngang. Trong đó, tiêu đen loại 500 g/l và 550 g/l được niêm yết lần lượt ở mức 5.970 USD/tấn và 6.050 USD/tấn, còn tiêu trắng ASTA ở mức 8.250 USD/tấn.
Bảng giá tiêu thế giới hôm nay 29/7/2026
|
Quốc gia |
Loại tiêu |
Giá (USD/tấn) |
|
Indonesia |
Tiêu đen |
6.823 |
|
Tiêu trắng |
9.404 |
|
|
Brazil |
Tiêu đen ASTA 570 |
5.700 |
|
Malaysia |
Tiêu đen ASTA |
9.300 |
|
Tiêu trắng ASTA |
12.200 |
|
|
Việt Nam |
Tiêu đen 500 g/l |
5.970 |
|
Tiêu đen 550 g/l |
6.050 |
|
|
Tiêu trắng ASTA |
8.250 |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá hồ tiêu có thể biến động theo diễn biến thị trường.