Giá lúa tươi hôm nay 14/7 tiếp tục ổn định. Đài Thơm 8 (tươi) được thu mua ở mức 6.450 - 6.600 đồng/kg, OM 18 (tươi) đạt 6.300 - 6.500 đồng/kg, IR 50404 (tươi) ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg, OM 34 (tươi) dao động 5.600 - 5.700 đồng/kg, còn OM 5451 (tươi) được giao dịch trong khoảng 5.700 - 5.800 đồng/kg.
Bảng giá lúa tươi trong nước hôm nay 14/7
|
Loại lúa |
Giá (đồng/kg) |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.450 - 6.600 |
|
OM 18 (tươi) |
6.300 - 6.500 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
|
OM 34 (tươi) |
5.600 - 5.700 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
Giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay đi ngang so với hôm qua. Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 được giao dịch ở mức 8.950 - 9.050 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg, gạo nguyên liệu OM 5451 đạt 9.500 - 9.600 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg, gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm cùng được thu mua trong khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg. Trong khi đó, gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm trong nước hôm nay 14/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
8.950 - 9.050 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.400 - 9.500 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.900 |
Giá phụ phẩm hôm nay dao động từ 7.950 - 8.300 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm tăng 100 đồng/kg lên mức 8.200 - 8.300 đồng/kg, còn cám được giao dịch trong khoảng 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Bảng giá phụ phẩm trong nước hôm nay 14/7
|
Loại |
Giá (đồng/kg) |
|
Tấm thơm |
8.200 - 8.300 |
|
Cám |
7.950 - 8.100 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay không biến động. Gạo Nàng Nhen vẫn có giá cao nhất ở mức 28.000 đồng/kg, gạo Nhật và gạo Hương Lài cùng được bán với giá 22.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái đạt 20.000 đồng/kg.
Trong khi đó, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo thơm Jasmine ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm từ 15.000 - 15.500 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng giữ ở mức 16.000 đồng/kg và gạo thường được bán trong khoảng 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Giá lúa gạo hôm nay tại thị trường trong nước giữ ổn định. (Ảnh minh họa: Báo Nghệ An)
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 14/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo Đài Thơm |
15.000 - 15.500 |
|
Gạo thường |
13.000 - 14.000 |
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay giữ mức ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.
Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Ấn Độ cũng đi ngang. Gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 14/7
|
Quốc gia |
Loại gạo |
Giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
513 - 517 |
|
Việt Nam |
Gạo thơm 5% tấm |
510 - 520 |
|
Việt Nam |
Gạo thơm 100% tấm |
348 - 352 |
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
478 - 482 |
|
Thái Lan |
Gạo 100% tấm |
409 - 413 |
|
Ấn Độ |
Gạo 5% tấm |
350 - 354 |
|
Ấn Độ |
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |