Thị trường lúa tươi hôm nay tiếp tục duy trì mặt bằng giá ổn định. Cụ thể, giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động 6.450 - 6.600 đồng/kg. OM 18 được thu mua ở mức 6.300 - 6.500 đồng/kg, IR 50404 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg, OM 34 đạt 5.600 - 5.700 đồng/kg, còn OM 5451 dao động 5.700 - 5.800 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 11/7/2026
|
Loại lúa |
Giá (đồng/kg) |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.450 - 6.600 |
|
OM 18 (tươi) |
6.300 - 6.500 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
|
OM 34 (tươi) |
5.600 - 5.700 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
Giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay đi ngang. Cụ thể, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 được thu mua ở mức 8.950 - 9.050 đồng/kg, CL 555 đạt 9.400 - 9.500 đồng/kg, OM 5451 dao động 9.500 - 9.600 đồng/kg, OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg, Đài Thơm 8 từ 9.200 - 9.400 đồng/kg, trong khi OM 380 và Sóc Thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Riêng gạo thành phẩm IR 504 ổn định ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm trong nước hôm nay 11/7/2026
|
Chủng loại |
Mức giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
8.950 - 9.050 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.400 - 9.500 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.900 |
Tuy nhiên, giá gạo bán lẻ hôm nay ghi nhận một số điều chỉnh tại các chợ. Trong đó, gạo Đài Thơm tăng 500 đồng/kg so với hôm qua, lên 15.000 - 15.500 đồng/kg, còn gạo thường giảm 1.000 đồng/kg, xuống 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Các mặt hàng còn lại nhìn chung ổn định, với gạo Nàng Nhen tiếp tục có giá cao nhất 28.000 đồng/kg, Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo thơm Jasmine 16.000 - 17.000 đồng/kg, Nàng Hoa 21.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg, gạo Sóc thường giữ ở 15.000 - 16.000 đồng/kg và gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 11/7/2026
|
Loại gạo |
Giá hôm nay (đồng/kg) |
So với hôm qua |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
Không đổi |
|
Hương Lài |
22.000 |
Không đổi |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
Không đổi |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
Không đổi |
|
Nàng Hoa |
21.000 |
Không đổi |
|
Đài Thơm |
15.000 - 15.500 |
Tăng 500 đồng/kg |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
Không đổi |
|
Gạo thường |
13.000 - 14.000 |
Giảm 1.000 đồng/kg |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
Không đổi |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Không đổi |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
Không đổi |
Giá lúa tươi duy trì ổn định, trong khi gạo Đài Thơm tại thị trường bán lẻ tăng 500 đồng/kg. (Ảnh minh họa: Dân Việt)
Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine duy trì ở mức 513 - 517 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm được chào bán 510 - 520 USD/tấn, gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm có giá niêm yết 478 - 482 USD/tấn và gạo 100% tấm là 409 - 413 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 350 - 354 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 11/7/2026
|
Quốc gia |
Mặt hàng |
Mức giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
513 - 517 |
|
Gạo thơm 5% tấm |
510 - 520 |
|
|
Gạo thơm 100% tấm |
348 - 352 |
|
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
478 - 482 |
|
Gạo 100% tấm |
409 - 413 |
|
|
Ấn Độ |
Gạo 5% tấm |
350 - 354 |
|
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |