Giá lúa tươi hôm nay 9/7/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì sự ổn định. Trong đó, lúa OM 18 giá từ 6.400 - 6.600 đồng/kg, là một trong những giống có giá cao trong nhóm lúa phổ biến. Giá lúa Đài Thơm 8 duy trì mức 6.300 - 6.500 đồng/kg.
Lúa tươi IR 50404 dao động từ 5.550 - 5.700 đồng/kg. Lúa OM 5451 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg, trong khi OM 34 duy trì khoảng 5.400 - 5.600 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 9/7
|
Chủng loại |
Giá (đồng/kg) |
Biến động (đồng/kg) |
|
IR 50404 (tươi) |
5.550 - 5.700 |
Ổn định |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.300 - 6.500 |
Ổn định |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 - 6.600 |
Ổn định |
|
OM 34 (tươi) |
5.400 - 5.600 |
Ổn định |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
Ổn định |
Tương tự giá lúa, giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 9/7 giữ ổn định. Trong đó, gạo nguyên liệu IR 504 dao động 8.950 - 9.050 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 ở mức 9.400 - 9.600 đồng/kg.
Giá lúa gạo trong nước hôm nay ổn định. (Ảnh: TTXVN)
Gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg. Gạo OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.
Các dòng OM 380 và Sóc thơm ở vùng thấp hơn, khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay 9/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
8.950 - 9.050 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.400 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.900 |
Tại các chợ bán lẻ, giá gạo đi ngang. Giá gạo Nàng Nhen tiếp tục ở mức cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài ổn định với 22.000 đồng/kg.
Gạo thơm Thái hạt dài đi ngang ở ngưỡng 20.000 - 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine dao động từ 16.000 - 17.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg.
Gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 9/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo Đài Thơm |
14.500 - 15.500 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
Phân khúc nếp ổn định với giá nếp IR 4625 tươi dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Giá phụ phẩm dao động trong khoảng 7.800 - 8.100 đồng/kg. Tấm thơm ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, còn cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam biến động trái chiều. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn, giảm 3 USD/tấn. Trong khi đó, gạo thơm 5% tấm tăng 10 USD/tấn, đạt mức 510 - 520 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm dao động 348 - 352 USD/tấn, giảm nhẹ 1 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm ở mức 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 280 - 284 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu ngày 9/7
|
Quốc gia |
Chủng loại |
Giá (USD/tấn) |
Biến động |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
513 - 517 |
Giảm 3 USD/tấn |
|
Gạo thơm 5% tấm |
510 - 520 |
Tăng 10 (USD/tấn) |
|
|
Gạo thơm 100% tấm |
348 - 352 |
Giảm 1 (USD/tấn) |
|
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
478 - 482 |
Ổn định |
|
Gạo 100% tấm |
409 - 413 |
Ổn định |
|
|
Ấn Độ |
Gạo 5% tấm |
350 - 354 |
Ổn định |
|
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |
Ổn định |