Giá lúa tươi hôm nay 20/7 ổn định so với hôm qua 19/7. Đài Thơm 8 được thu mua ở mức 6.850 - 7.000 đồng/kg, OM 18 đạt 6.800 - 7.000 đồng/kg, OM 5451 ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg, OM 34 dao động 6.100 - 6.300 đồng/kg và IR 50404 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Trước đó, trong phiên 19/7, giá lúa tươi Đài Thơm 8 giảm 200 đồng/kg xuống 6.850 - 7.000 đồng/kg, trong khi lúa OM 5451(tươi) tăng 100 đồng/kg lên 6.400 - 6.500 đồng/kg. Các giống lúa tươi còn lại gồm OM 18, OM 34 và IR 50404 giữ nguyên giá.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 20/7
|
Loại lúa |
Giá (đồng/kg) |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.850 - 7.000 |
|
OM 18 (tươi) |
6.800 - 7.000 |
|
OM 5451 (tươi) |
6.400 - 6.500 |
|
OM 34 (tươi) |
6.100 - 6.300 |
|
IR 50404 (tươi) |
6.100 - 6.200 |
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 và gạo nguyên liệu OM 5451 cùng được thu mua trong khoảng 9.500 - 9.600 đồng/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg, trong khi gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 đạt 9.200 - 9.400 đồng/kg. Trong khi đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và Sóc Thơm cùng được giao dịch ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 20/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
9.200 - 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục ổn định. Gạo Nàng Nhen vẫn có giá cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng được bán với giá 22.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg, còn gạo Sóc Thái đạt 20.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo thơm Jasmine 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm 15.000 - 15.500 đồng/kg, gạo Sóc thường 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg và gạo thường 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 20/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo Đài Thơm |
15.000 - 15.500 |
|
Gạo thường |
13.000 - 14.000 |
Phân khúc nếp hôm nay cũng tiếp tục ổn định so với hôm qua. Nếp IR 4625 tươi được thu mua ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg, trong khi nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Đối với phụ phẩm, giá thu mua hiện dao động 7.900 - 8.300 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm được giao dịch ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg, còn cám dao động 7.900 - 8.050 đồng/kg.
Bảng giá nếp và phụ phẩm trong nước hôm nay 20/7
|
Loại |
Giá (đồng/kg) |
|
Nếp IR 4625 tươi |
7.300 - 7.500 |
|
Nếp 3 tháng khô |
9.600 - 9.700 |
|
Tấm thơm |
8.200 - 8.300 |
|
Cám |
7.900 - 8.050 |
Giá lúa gạo trong nước ngày 20/7 tiếp tục ổn định. (Ảnh minh họa: Thương Hiệu và Công Luận)
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, gạo 5% tấm của Thái Lan được giao dịch trong khoảng 478 - 482 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 350 - 354 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm được chào bán 280 - 284 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 20/7
|
Quốc gia |
Loại gạo |
Giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
513 - 517 |
| Việt Nam |
Gạo thơm 5% tấm |
510 - 520 |
| Việt Nam |
Gạo thơm 100% tấm |
348 - 352 |
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
478 - 482 |
| Thái Lan |
Gạo 100% tấm |
409 - 413 |
|
Ấn Độ |
Gạo 5% tấm |
350 - 354 |
| Ấn Độ |
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |