Giá lúa tươi hôm nay 15/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận Đài Thơm 8, IR 50404 và OM 5451 cùng tăng 500 đồng/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, lúa Đài Thơm 8 được thu mua ở mức 6.900 - 7.100 đồng/kg, lúa IR 50404 ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg và lúa OM 5451 ở mức 6.300 - 6.500 đồng/kg.
Trong khi đó, lúa OM 34 duy trì ở mức 5.600 - 5.700 đồng/kg, còn lúa OM 18 ổn định trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 15/7
|
Loại lúa |
Giá (đồng/kg) |
So với cuối tuần trước |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.900 - 7.100 |
Tăng 500 đồng/kg |
|
IR 50404 (tươi) |
6.000 - 6.200 |
Tăng 500 đồng/kg |
|
OM 5451 (tươi) |
6.300 - 6.500 |
Tăng 500 đồng/kg |
|
OM 34 (tươi) |
5.600 - 5.700 |
Ổn định |
|
OM 18 (tươi) |
6.300 - 6.500 |
Ổn định |
Giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay ổn định. Gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg. Trong nhóm gạo nguyên liệu, OM 5451 được thu mua ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg, tiếp đến là CL 555 (9.400 - 9.500 đồng/kg), Đài Thơm 8 (9.200 - 9.400 đồng/kg), IR 504 (9.050 - 9.100 đồng/kg) và OM 18 (8.700 - 8.850 đồng/kg). Trong khi đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và Sóc Thơm cùng dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm trong nước hôm nay 15/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.900 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.400 - 9.500 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
9.050 - 9.100 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục đi ngang. Trong đó, gạo Nàng Nhen vẫn có giá cao nhất, được niêm yết ở mức 28.000 đồng/kg. Nhóm gạo chất lượng cao như Hương Lài và gạo Nhật cùng có giá 22.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động từ 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg.
Các loại gạo còn lại giữ ổn định, gồm gạo thơm Jasmine 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg, gạo Sóc thường 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm 15.000 - 15.500 đồng/kg và gạo thường 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 15/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo Đài Thơm |
15.000 - 15.500 |
|
Gạo thường |
13.000 - 14.000 |
Giá phụ phẩm hôm nay dao động từ 7.950 - 8.300 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg, còn cám được giao dịch trong khoảng 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay 15/7 ghi nhận một số loại tăng tới 500 đồng/kg. (Ảnh minh họa: Báo Thanh Niên)
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn, gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.
Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Ấn Độ cũng duy trì ổn định. Gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn. Trong khi đó, gạo 5% tấm của Ấn Độ dao động 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm được chào bán ở mức 280 - 284 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 15/7
|
Quốc gia |
Loại gạo |
Giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
513 - 517 |
|
Việt Nam |
Gạo thơm 5% tấm |
510 - 520 |
|
Việt Nam |
Gạo thơm 100% tấm |
348 - 352 |
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
478 - 482 |
|
Thái Lan |
Gạo 100% tấm |
409 - 413 |
|
Ấn Độ |
Gạo 5% tấm |
350 - 354 |
|
Ấn Độ |
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |