Giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung ổn định. Lúa IR 50404 được thu mua ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg, Đài Thơm 8 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, lúa OM 18 có giá 6.200 - 6.300 đồng/kg, OM 34 dao động 5.400 - 5.600 đồng/kg và OM 5451 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg.
Bảng giá lúa hôm nay 2/7
|
Loại lúa |
Giá (đồng/kg) |
|
IR 50404 (tươi) |
5.400 - 5.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.100 - 6.200 |
|
OM 18 (tươi) |
6.200 - 6.300 |
|
OM 34 (tươi) |
5.400 - 5.600 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
Giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định. Gạo nguyên liệu CL 555 và Đài Thơm 8 lần lượt được thu mua ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg và 9.200 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động 9.500 - 9.600 đồng/kg, trong khi IR 504 và OM 18 lần lượt ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg và 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng được giao dịch trong khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu hôm nay 2/7
|
Loại gạo nguyên liệu |
Giá (đồng/kg) |
|
CL 555 |
9.200 - 9.300 |
|
IR 504 |
8.700 - 8.800 |
|
OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Sóc thơm |
7.500 - 7.600 |
Tại các chợ bán lẻ, giá gạo nhìn chung ổn định, riêng gạo thơm Jasmine được điều chỉnh lên 16.000 - 18.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg ở mức giá cao nhất.
Gạo Nàng Nhen tiếp tục có giá cao nhất, đạt 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa được chào bán 21.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg. Gạo Sóc thường có giá 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg, gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg và gạo thường ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 2/7
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
|
Gạo Đài thơm |
14.500 - 15.500 |
Giá phụ phẩm và nếp tiếp tục ổn định. Tấm thơm được thu mua ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg, các mặt hàng phụ phẩm khác phổ biến từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Đối với nếp, nếp IR 4625 tươi giữ mức 7.300 - 7.500 đồng/kg, còn nếp khô 3 tháng dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Bảng giá phụ phẩm và nếp hôm nay 2/7
|
Nhóm |
Mặt hàng |
Giá (đồng/kg) |
|
Phụ phẩm |
Tấm thơm |
8.000 - 8.100 |
|
Cám |
7.950 - 8.100 |
|
|
Nếp |
IR 4625 tươi |
7.300 - 7.500 |
|
Nếp khô 3 tháng |
9.600 - 9.700 |
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giữ mức 480 - 484 USD/tấn. Đối với Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm có giá 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam cũng đi ngang. Cụ thể, gạo Jasmine tiếp tục được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn, trong khi gạo thơm 100% tấm dao động 347 - 351 USD/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong 6 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước đạt 5 triệu tấn, tăng 5,7% về khối lượng nhưng giảm 3,3% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái. Giá gạo xuất khẩu bình quân đạt khoảng 473,6 USD/tấn, giảm 8,6%.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định. (Ảnh minh họa: Báo VOV)
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 2/7/2026
|
Xuất xứ |
Loại gạo |
Giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
508 - 512 |
|
Gạo thơm 100% tấm |
347 - 351 |
|
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
480 - 484 |
|
Ấn Độ |
Gạo trắng 5% tấm |
350 - 354 |
|
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.