Giá lúa hôm nay 1/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhẹ ở một số chủng loại. Cụ thể, lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg, xuống 5.400 - 5.500 đồng/kg, lúa Đài Thơm 8 (tươi) cũng giảm 100 đồng/kg, xuống 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá thu mua lúa tươi OM 34 duy trì ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg, lúa tươi OM 5451 dao động 5.700 - 5.800 đồng/kg và lúa tươi OM 18 giữ mức 6.200 - 6.300 đồng/kg.
Bảng so sánh giá lúa trong nước 30/6/2026 và 1/7/2026
|
Giống lúa |
Ngày 30/6 (đồng/kg) |
Ngày 1/7 (đồng/kg) |
Biến động |
|
IR 50404 (tươi) |
5.400 - 5.600 |
5.400 - 5.500 |
Giảm 100 đồng/kg ở giá cao nhất |
|
OM 34 (tươi) |
5.400 - 5.600 |
5.400 - 5.600 |
Không đổi |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 - 5.800 |
5.700 - 5.800 |
Không đổi |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.100 - 6.300 |
6.100 - 6.200 |
Giảm 100 đồng/kg ở giá cao nhất |
|
OM 18 (tươi) |
6.200 - 6.300 |
6.200 - 6.300 |
Không đổi |
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 là 8.700 - 8.800 đồng/kg, gạo nguyên liệu OM 5451 đạt 9.500 - 9.600 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg và gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và Sóc Thơm cùng dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg, còn gạo thành phẩm IR 504 ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg. Nhìn chung, giá gạo nguyên liệu và thành phẩm không biến động so với phiên trước.
Bảng giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm trong nước hôm nay (1/7)
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 |
9.200 - 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 |
8.700 - 8.800 |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.500 - 9.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.900 |
Tại các chợ bán lẻ, mặt bằng giá gạo không ghi nhận biến động. Gạo Nàng Nhen vẫn là mặt hàng có giá cao nhất, đạt 28.000 đồng/kg. Tiếp đến là gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg và gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg. Các mặt hàng còn lại cũng giữ nguyên mức giá so với phiên trước.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay (1/7)
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
|
Gạo Sóc thường |
15.000 - 16.000 |
|
Gạo Đài Thơm |
14.500 - 15.500 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
Đối với phụ phẩm, tấm thơm tăng 50 đồng/kg ở mức giá thấp nhất so với phiên trước, từ 7.950 - 8.100 đồng/kg lên 8.000 - 8.100 đồng/kg. Cám cũng tăng 50 đồng/kg ở mức giá cao nhất, từ 7.950 - 8.050 đồng/kg lên 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Phân khúc nếp duy trì ổn định so với phiên trước. Nếp IR 4625 (tươi) được thu mua ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg, còn nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Thị trường lúa gạo trong nước ít biến động. (Ảnh minh họa: Báo Dân Việt)
Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không ghi nhận biến động. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm 347 - 351 USD/tấn. Trong khi đó, gạo 5% tấm của Thái Lan ở mức 480 - 484 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm và gạo 100% tấm của Ấn Độ lần lượt đạt 350 - 354 USD/tấn và 280 - 284 USD/tấn.
Bình quân quý II/2026, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đạt 397 USD/tấn, tăng 41 USD/tấn so với quý I, giá gạo 5% tấm của Thái Lan đạt 418 USD/tấn, tăng 40 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 1/7
|
Xuất xứ |
Loại |
Giá (USD/tấn) |
|
Việt Nam |
Gạo Jasmine |
508 - 512 |
|
Gạo thơm 100% tấm |
347 - 351 |
|
|
Thái Lan |
Gạo 5% tấm |
480 - 484 |
|
Ấn Độ |
Gạo trắng 5% tấm |
350 - 354 |
|
Gạo 100% tấm |
280 - 284 |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.