Tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa hôm nay 24/6 nhìn chung ít biến động so với hôm qua.
Lúa OM 18 (tươi) tiếp tục được thu mua ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg, không thay đổi so với hôm qua. Tương tự, lúa Đài Thơm 8 (tươi) duy trì mức giá 6.200 - 6.400 đồng/kg.
Đáng chú ý, lúa IR 50404 (tươi) tăng nhẹ so với ngày trước. Giá thu mua hiện ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 23/6 (5.400 - 5.600 đồng/kg).
Đối với lúa OM 34 (tươi), giá thu mua hiện ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg. So với ngày trước đó, mức giá cao nhất đã giảm 100 đồng/kg.
Trong khi đó, lúa OM 5451 (tươi) được giao dịch ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg. So với ngày 23/6, giá thấp nhất tăng 50 đồng/kg nhưng giá cao nhất giảm 50 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 24/6 nhìn chung ổn định. (Ảnh minh họa: Thời báo Tài chính Việt Nam)
Nhìn chung, thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 24/6 diễn biến ổn định, chỉ xuất hiện những điều chỉnh nhẹ ở một số giống. IR 50404 là giống lúa ghi nhận điều chỉnh tăng nhẹ ở mức giá thấp nhất, trong khi OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao và ổn định.
Bảng so sánh giá lúa trong nước ngày 23/6 và 24/6
|
Giống lúa |
Giá thu mua ngày 23/6 (đồng/kg) |
Giá thu mua ngày 24/6 (đồng/kg) |
Biến động |
|
OM 18 (tươi) |
6.200 – 6.400 |
6.200 – 6.400 |
Ổn định |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.200 – 6.400 |
6.200 – 6.400 |
Ổn định |
|
IR 50404 (tươi) |
5.400 – 5.600 |
5.500 – 5.600 |
Tăng 100 đồng/kg ở mức thấp nhất |
|
OM 34 (tươi) |
5.500 – 5.700 |
5.500 – 5.600 |
Giảm 100 đồng/kg ở mức cao nhất |
|
OM 5451 (tươi) |
5.650 – 5.850 |
5.700 – 5.800 |
Mức thấp tăng 50 đồng/kg, mức cao giảm 50 đồng/kg |
Ở phân khúc gạo nguyên liệu, thị trường tiếp tục duy trì trạng thái ổn định so với ngày 23/6. Gạo nguyên liệu IR 504 được giao dịch ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg, trong khi gạo nguyên liệu CL 555 giữ mức 9.100 - 9.200 đồng/kg, không ghi nhận biến động.
Đối với phụ phẩm, giá cũng đi ngang. Tấm thơm được thu mua ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg, còn cám khô dao động trong khoảng 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo, phụ phẩm trong nước ngày 24/6
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.700 - 8.800 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 - 9.200 |
|
Tấm thơm |
7.950 - 8.050 |
|
Cám khô |
7.800 - 8.000 |
Tại thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine của Việt Nam được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn. Giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam dao động 485 - 490 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức 410 - 414 USD/tấn.
Đối với gạo trắng 5% tấm của các quốc gia xuất khẩu lớn, Thái Lan đang chào bán ở mức 473 - 477 USD/tấn, cao hơn gạo cùng loại của Việt Nam 63 USD/tấn nếu so sánh mức giá thấp nhất.
Trong khi đó, gạo cùng loại của Pakistan có giá 390 - 394 USD/tấn, còn Ấn Độ có mức giá thấp hơn, chỉ 347 - 351 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 24/6
|
Loại gạo |
Quốc gia |
Giá tham khảo (USD/tấn) |
|
Gạo Jasmine |
Việt Nam |
505 – 509 |
|
Gạo thơm 5% tấm |
Việt Nam |
485 – 490 |
|
Gạo trắng 5% tấm |
Việt Nam |
410 – 414 |
|
Gạo trắng 5% tấm |
Thái Lan |
473 – 477 |
|
Gạo trắng 5% tấm |
Ấn Độ |
347 – 351 |
|
Gạo trắng 5% tấm |
Pakistan |
390 – 394 |
Thông tin mang tính tham khảo, giá lúa gạo có thể thay đổi theo thời gian, khu vực mua bán.