Giá hồ tiêu trong nước hôm nay 14/7 đồng loạt giảm từ 3.000 - 4.000 đồng/kg so với phiên trước, đưa mặt bằng giá thu mua về mức 134.500 - 137.000 đồng/kg.
Cụ thể, Lâm Đồng và TP.HCM cùng giảm 4.000 đồng/kg, lần lượt xuống 137.000 đồng/kg và 135.000 đồng/kg. Gia Lai giảm 3.500 đồng/kg, còn 134.500 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Lắk và Đồng Nai cùng giảm 3.000 đồng/kg, lần lượt về mức 137.000 đồng/kg và 135.000 đồng/kg.
Trước đó, hôm 8/7, giá tiêu đồng loạt tăng thêm 1.000 đồng/kg so với hôm 7/7. Đến hôm 9/7, thị trường tiếp tục tăng 3.000 - 5.000 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 138.000 - 141.000 đồng/kg và duy trì mức này đến hết hôm 13/7 trước khi quay đầu giảm trong phiên 14/7.
Bảng so sánh giá tiêu trong nước từ 7/7 đến 14/7
|
Địa phương |
7/7 |
8/7 |
9 - 13/7 |
14/7 |
Đơn vị |
|
Lâm Đồng |
135.000 |
136.000 |
141.000 |
137.000 |
đồng/kg |
|
Đắk Lắk |
135.000 |
136.000 |
140.000 |
137.000 |
đồng/kg |
|
TP.HCM |
134.000 |
135.000 |
139.000 |
135.000 |
đồng/kg |
|
Gia Lai |
134.000 |
135.000 |
138.000 |
134.500 |
đồng/kg |
|
Đồng Nai |
133.000 |
134.000 |
138.000 |
135.000 |
đồng/kg |
Giá hồ tiêu trong nước hôm nay 14/7 đồng loạt giảm. (Ảnh minh họa: VOV)
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), cập nhật đến sáng 14/7, giá hồ tiêu thế giới tiếp tục đi ngang so với phiên trước.
Tại Indonesia, tiêu đen Lampung hiện ở mức 7.079 USD/tấn và tiêu trắng Muntok 9.198 USD/tấn. So với tuần trước, cả hai chủng loại đều giảm 0,59%.
Tại Brazil, tiêu đen ASTA 570 được chào bán ở 5.900 USD/tấn, giữ nguyên so với cả phiên trước và tuần trước.
Đối với Malaysia, tiêu đen Kuching ASTA duy trì ở mức 9.350 USD/tấn, còn tiêu trắng ASTA ở mức 12.250 USD/tấn. Mức giá này không thay đổi so với tuần trước.
Trong khi đó, giá tiêu xuất khẩu hôm nay của Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức 5.850 USD/tấn đối với tiêu đen loại 500 g/l, 5.950 USD/tấn đối với tiêu đen loại 550 g/l và 8.200 USD/tấn đối với tiêu trắng. So với tuần trước, tiêu đen loại 500 g/l giảm 4,10%, tiêu đen loại 550 g/l giảm 4,03%, trong khi tiêu trắng giảm 8,89%.
Bảng giá tiêu thế giới hôm nay 14/7
|
Quốc gia |
Loại |
Giá (USD/tấn) |
Biến động so với tuần trước |
|
Việt Nam |
Tiêu trắng |
8.200 |
-8,89% |
|
Việt Nam |
Tiêu đen loại 500 g/l |
5.850 |
-4,10% |
|
Việt Nam |
Tiêu đen loại 550 g/l |
5.950 |
-4,03% |
|
Indonesia |
Tiêu đen Lampung |
7.079 |
-0,59% |
|
Indonesia |
Tiêu trắng Muntok |
9.198 |
-0,59% |
|
Brazil |
Tiêu đen ASTA 570 |
5.900 |
Không đổi |
|
Malaysia |
Tiêu đen Kuching ASTA |
9.350 |
Không đổi |
|
Malaysia |
Tiêu trắng ASTA |
12.250 |
Không đổi |