Dưới đây là học phí các trường đào tạo ngành Cơ khí trên cả nước năm 2024:
| Trường | Học bổng | Học phí |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | - Học bổng Trần Đại Nghĩa (giảm từ 50% và 100% học phí)- Học bổng “Gắn kết quê hương”- Học bổng từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước (từ 5 - 7 tỷ đồng)... | - Hệ chuẩn: 24 - 30 triệu đồng/năm- Hệ ELITECH: 33 - 42 triệu đồng/năm- Chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14): 64 - 67 triệu đồng/năm- Hệ song bằng chuyên nghiệp quốc tế (FL2): 45 triệu đồng/năm- Hệ quốc tế: 24 - 29 triệu đồng/học kỳ |
| Đại học Công nghiệp Hà Nội | - Học bổng đầu vào (từ 5 - 25 triệu đồng/suât)- Học bổng khuyến khích học tập - Học bổng khuyến học Nguyễn Thanh Bình - Học bổng tài trợ của các doanh nghiệp | 24,6 triệu đồng/năm (500.000 đồng/tín chỉ) |
| Đại học Mỏ - Địa chất |
- Học bổng cho sinh viên là người Lạng Sơn đang học tại trường (miễn 100% học phí + 3 triệu đồng sinh hoạt phí/ tháng- Học bổng khuyến khích học tập (6 triệu đồng/suất)- Học bổng từ Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí (15 triệu đồng/suất) |
- Khối Kỹ thuật: 389.000 đồng/tín chỉ |
| Đại học Điện lực | - Học bổng khuyến khích học tập- Học bổng từ các công ty, tập đoàn lớn | Từ 420.000 - 590.000 đồng/tín chỉ |
| Đại học Hùng Vương | - Học bổng khuyến khích học tập | 230.000 – 448.000 đồng/tín chỉ |
| Đại học Bách khoa TP.HCM |
- Chính sách học bổng của Hệ đào tạo quốc tế (cao nhất lên tới 15,4 đồng/học kỳ)- Học bổng khuyến khích học tập (giá trị từ 2,2 - 15,4 triệu đồng/học kỳ)- Học bổng đoàn – hội (giá trị từ 550.000 - 2,2 triệu đồng/học kỳ) |
- Hệ tiên tiến: 80 triệu đồng/năm- Hệ định hướng Nhật Bản: 60 triệu đồng/năm- Hệ chuẩn: 29 triệu đồng/năm |
| Đại học Nông Lâm TP.HCM | - Học bổng khuyến khíc học tập- Học bổng PVFCCo- Học bổng toàn phần (20 triệu đồn/suất)- Học bổng vinh danh (20 triệu đồn/suất)- Học bổng khuyến khích (5 triệu đồng/suất) | - Khối ngành I: 14,1 triệu đồng/năm- Khối ngành III: 14,1 triệu đồng/năm- Khối ngành IV: 15,2 triệu đồng/năm- Khối ngành V: 16,4 triệu đồng/năm- Khối ngành VII: 15 triệu đồng/năm |
| Đại học Công nghiệp TP.HCM |
- Học bổng loại A (miễn 100% học phí)- Học bổng loại B (miễn 70% học phí bình)- Học bổng loại C (miễn 50% học phí)- Học bổng loại khuyến khích (miễn 30% học phí) |
- Khối Công nghệ kỹ thuật: 33,5 |
| Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM |
- Học bổng “Vững tương lai” (5 - 20 triệu đồng/suất)- Học bổng Power On (12 - 20 triệu đồng/suất)- Học bổng tài năng đặc biệt ( miễn 100% học phí cho 2 năm)- Học bổng Thủ khoa (miễn 50% học phí cho 2 năm)- Học bổng Á khoa (miễn 25% học phí cho 2 năm)- Học bổng đồng hành (10 triệu đồng/suất)- Học bổng trường chuyên và học sinh giỏi (10 triệu đồng/suất) |
- Hệ chuẩn: 354.000 đồng/tín chỉ- Hệ CLC: 770.000 đồng/tín chỉ |
| Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng |
- Học bổng “Nuôi dưỡng ước mơ” (20 triệu đồng/suất)- Học bổng khuyến học của Ông Võ Quang Huệ (4 triệu đồng/suất)- Học bổng khuyết khích học tập |
- Nhóm ngành 1: 23,9 triệu đồng/năm- Nhóm ngành 2: 28,7 triệu đồng/năm- Hệ tiên tiến: 35 triệu đồng/năm- Hệ PFIEV: 23,9 triệu đồng/năm |
Theo quy định, trước 17h ngày 19/8, các trường phải hoàn thành công bố điểm chuẩn, thông báo cho thí sinh trúng tuyển đợt 1, sớm hơn so với năm ngoái 3 ngày. Đến 17h ngày 27/8, thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến.